10 Nov 2017

Chương trình đào tạo Thiết kế đồ họa

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên chương trình: Thiết kế đồ hoạ

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Thiết kế đồ họa

Mã số: 52210403

  1. Mục tiêu
  2. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Thiết kế đồ hoạ (TKĐH) có mục tiêu đào tạo cử nhân TKĐH định hướng mỹ thuật ứng dụng, thành thạo chuyên môn, có khả năng tổ chức, thực hiện, sáng tạo trong các công vệc liên quan đến thiết kế đồ họa và rèn luyện nhân cách nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của thị trường trong và ngoài nước. Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm:

Trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng, thực tiễn của nhóm ngành mỹ thuật và đồ họa, thành thạo các ứng dụng và công nghệ xử lý đồ họa để áp dụng vào các lĩnh vực của sản xuất và đời sống;

Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, văn hóa, xã hội để hội nhập trong môi trường toàn cầu hóa;

Rèn luyện cho sinh viên những phẩm chất, kỹ năng thế kỷ 21 cần thiết trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

  1. Mục tiêu cụ thể
  2. Tìm hiểu tổng thể thị trường và chức năng, nhiệm vụ ngành nghề của mình trong công việc. Ngoài ra, Chương trình còn trang bị kiến thức tổng quan về các công việc liên quan nhiều tới TKĐH như Marketing, Quảng cáo, Truyền thông, và Thương hiệu
  3. Vận dụng các kiến thức về thiết kế và nguyên tắc quảng cáo hình ảnh, văn bản; thiết kế và xây dựng trang Web; làm phim kỹ thuật số, kỹ xảo hậu kỳ (2D + 3D), kỹ xảo 3D trong truyền hình, sản xuất phim hoạt hình, Game 3D; về xu hướng phát triển các ứng dụng đồ họa trên thế giới;
  4. Thành thạo các kỹ năng làm việc trên nền tảng công nghệ mới, đặc biệt là thành thạo các phần mềm, công cụ thiết kế đồ họa 2D, 3D, phim, hoạt hình, kỹ xảo điện ảnh;
  5. Thành thạo được các kỹ năng nghề nghiệp dành cho một chuyên viên thiết kế và các kỹ năng mềm của công dân thế kỷ 21 (Kỹ năng tư duy, kỹ năng làm việc, kỹ năng sử dụng các công cụ làm việc, kỹ năng sống trong xã hội toàn cầu)
  6. Sử dụng thành thạo Tiếng Anh, Tin học văn phòng ;
  7. Thể hiện thái độ và hành vi chuyên nghiệp với năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội (năng lực CDIO).
  8. Cơ hội sau khi tốt nghiệp

3.1. Cơ hội nghnghiệp

Sau khi tốt nghiệp ngành Thiết kế đồ họa, sinh viên có thể làm việc tại các công ty quảng cáo, công ty thiết kế, công ty truyền thông và tổ chức sự kiện, studio nghệ thuật, xưởng phim hoạt hình và truyện tranh, các tòa soạn, nhà xuất bản, cơ quan truyền hình, báo chí… trong nước và quốc tế ở các vị trí:

  • Hoạ sĩ thiết kế đồ hoạ 2D, 3D
  • Chuyên viên tư vấn truyền thông thị giác
  • Chuyên viên thiết kế quảng cáo, marketing
  • Chuyên viên thiết kế dàn trang, thiết kế in ấn, biên tập ảnh số, chế bản điện tử
  • Chuyên viên thiết kế giao diện cho Website
  • Chuyên viên xử lý ảnh làm việc tại các studio
  • Tư vấn thiết kế truyền thông, sự kiện
  • Phụ trách mỹ thuật tại các doanh nghiệp
  • Chuyên viên dựng phim, kỹ xảo điện ảnh
  • Hoạ sĩ hoạt hình 2D, 3D
  • Tự thành lập doanh nghiệp, các công ty thiết kế, dịch vụ studio
  • Tư vấn – giảng dạy tại các trường học, trung tâm, câu lạc bộ về thiết kế đồ họa

3.2. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

            Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ kiến thức, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tiếp tục học tập, nghiên cứu cao hơn ở bậc thạc sĩ.

  1. Chuẩn đầu ra (theo quy định tại Thông tư 07/2015)
  2. Kiến thức

1.1. Kiến thức chung

– Áp dụng kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, tin học văn phòng vào trong công việc để tăng hiệu quả công việc;

– Nhận biết và miêu tả các thông tin về kinh tế, chính trị, đường lối cách mạng của Đảng CSVN để đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội, cộng đồng;

-Ứng dụng kiến thức về pháp luật để tổ chức và thực hiện công việc theo đúng khuôn khổ pháp luật qui định;

– Xác định và áp dụng các bài tập thể dục để nâng cao thể chất;

– Nhận biết tầm quan trọng của giáo dục an ninh-quốc phòng để cùng xã hội, cộng đồng bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;

– Thực hành giao tiếp Tiếng Anh căn bản.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành

– Nhận biết được tầm quan trọng của nghề TKĐH và áp dụng các kiến thức chuyên ngành để lên kế hoạch và triển khai các dự án thiết kế, truyền thông thị giác cho doanh nghiệp, phân công công việc;

– Trình bày các kiến thức chuyên môn về nguyên lý thị giác, quy luật thiết kế và các nguyên tắc bố cục trong thiết kế đồ hoạ;

– Phân tích và lựa chọn màu sắc, phối màu và áp dụng vào từng dự án theo nhu cầu và mức độ phù hợp cho mỗi khách hang và doanh nghiệp;

– Giải thích và vận dụng quy trình hoạt động trong doanh nghiệp và các hoạt động liên quan đến nghề TKĐH, áp dụng và phối hợp trong công việc để đạt hiệu quả cao, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường;

– Phân loại các hình thức văn bản và quy trình soạn thảo văn bản sử dụng trong lĩnh vực TKĐH và truyền thông thị giác;

– Xác định quy trình thành lập và điều hành một doanh nghiệp trong lĩnh vực TKĐH và truyền thông thị giác;

– Vận dụng kiến thức cơ sở về marketing và truyền thông để tích hợp với các kỹ năng TKĐH nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc;

– Sử dụng các phần mềm, công cụ, và kiến thức công nghệ thông tin phục vụ cho công việc TKĐH và đáp ứng yêu cầu thực tế của thị trường thế giới.

1.3. Kiến thức chuyên ngành

1.3.1. Kiến trúc thương hiệu và truyền thông thị giác

  • Xây dựng kế hoạch về marketing và truyền thông từ đó đánh giá được các mục tiêu của doanh nghiệp để tạo ra kiến trúc cho thương hiệu và nhận diện thương hiệu.
  • Áp dụng các nguyên lý thị giác và kiến thức thiết kế vào công việc truyền thông, tạo ấn tượng về sản phẩm và thương hiệu vào tâm trí khách hàng.
  • Sáng tạo các hình ảnh và sản phẩm truyền thông tạo hiệu quả khác biệt so với các phương thức truyền thống.

1.3.2. Đồ họa 2D

  • Thành thạo các quy tắc thiết kế đồ hoạ 2D, am hiểu về thực tế và thi công sản phẩm.
  • Vận dụng các kỹ thuật in ấn, đáp ứng nhu cầu thiết kế các văn bản ấn phẩm và các sản phẩm phục vụ quảng cáo, truyền thông.
  • Phân tích được chất liệu, yêu cầu, môi trường và các loại mẫu mã bao bì phù hợp cho từng yêu cầu sản phẩm thiết kế khi thi công.
  • Thiết kế các website, giao diện phần mềm, ứng dụng cho thiết bị di động, các phần mềm tương tác, game phục vụ các yêu cầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • Phát triển thương hiệu bao gồm: Thiết kế lại, xây dựng mới, phát triển và nâng cấp bộ nhận diện thương hiệu có sẵn, khắc phục hình ảnh thương hiệu sau khủng hoảng.

1.3.3. Đồ họa 3D

  • Nhận biết các nguyên lý ảnh 3D, ảnh vector, quy luật không gian 3 chiều.
  • Mô phỏng chính xác vật thể cần diễn hoạ và thiết kế bao gồm: Chất liệu, ánh sáng, màu sắc, độ cứng, tính chất, độ trong suốt, độ chiết quang, phản quang, độ bóng bề mặt…
  • Tạo dựng được mô hình vật thể 3D mô phỏng đúng thực tế triển khai bao gồm hình dạng, kích thước, tỉ lệ và các quy tắc vật lý.
  • Sơ lược giải phẫu cơ thể người và động vật, thực vật, từ đó xây dựng các mô hình nhân vật và phối cảnh một cách khoa học và đúng nguyên lý giải phẫu, tăng tính chân thực của chuyển động và sản phẩm.

1.3.4. Đồ họa động

  • Thực hiện các công đoạn tiền kỳ bao gồm: Phác hoạ nhân vật, lên kịch bản, phối cảnh, phân cảnh, và phương án màu, dàn dựng bối cảnh.
  • Sử dụng các quy luật vật lý và sinh học nhằm mô phỏng chuyển động, kỹ xảo một cách thuyết phục và phù hợp yêu cầu từng dự án.
  • Xác định các xu hướng mới trong lĩnh vực đồ hoạ động nhằm bắt kịp các công nghệ và phương pháp sản xuất hiện đại nhất.
  • Biên tập hậu kỳ và kỹ xảo bằng các công cụ, phần mềm hiện đại nhằm làm chủ hiệu ứng, màu sắc. Kết hợp được sản phẩm từ nhiều phần mềm, sản phẩm 2D, 3D, nhiếp ảnh, và các tài nguyên mở để sáng tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu dự án.
  1. Kỹ năng

2.1. Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề

  • Xác định và nêu vấn đề;
  • Xác định khả năng ước lượng và phân tích;
  • Thực hành khả năng tư vấn, đưa ra giải pháp và khuyến nghị.

2.2. Kỹ năng làm việc theo nhóm

  • Tuân thủ các kỹ năng thành lập nhóm hiệu quả;
  • Tổ chức hoạt động nhóm và lãnh đạo nhóm;
  • Xây dựng khả năng giải quyết xung đột trong nhóm;
  • Thiết kế việc huấn luyện, giám sát, động viên, khen thưởng nhóm.

2.3. Giao tiếp

  • Xác định khả năng giao tiếp tốt bằng lời nói: qua điện thoại, giao tiếp trực tiếp;
  • Thiết lập khả năng giao tiếp, diễn tả bằng văn bản viết qua email, báo cáo, bài báo, hình ảnh…;
  • Phát triển khả năng thuyết trình hiệu quả;
  • Thực hành khả năng đàm phán với khách hàng về các vấn đề truyền thông thị giác và các nghiệp vụ trong thiết kế đồ hoạ;
  • Hình thành khả năng tổng hợp và trình bày ý tưởng với khách hàng, thuyết phục và tư vấn thẩm mỹ để khách hàng hiểu và hài lòng với sản phẩm;

2.4. Giao tiếp bằng ngoại ngữ

  • Ứng dụng khả năng thuyết trình bằng tiếng Anh lưu loát trong lĩnh vực chuyên môn;
  • Thực hành khả năng viết email, báo cáo, viết bài bằng tiếng Anh.

2.5. Tư duy sáng tạo

– Rèn luyện các kỹ năng tư duy sáng tạo về hình ảnh và văn bản bắt kịp xu hướng thời đại và các yêu cầu thị trường;

– Thể hiện khả năng khái niệm hoá và trừu tượng hoá

– Thể hiện khả năng tổng hợp và tổng quát hoá

– Thực hiện quá trình sáng tạo

– Thảo luận vài trò của tính sáng tạo trong nghệ thuật và thiết kế

2.6. Kỹ năng ứng dụng CNTT

– Trang bị cho người học các kỹ năng thực tiễn của thị trường như: Kỹ năng tìm kiếm thông tin, kỹ năng sử dụng công nghệ, làm chủ phần mềm và các công cụ kỹ thuật số, giúp sinh viên dễ dàng hoà nhập với công việc ngay sau khi ra trường và có khả năng tự phát triển sự nghiệp theo sự thay đổi của thị trường.

  1. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

3.1. Thái độ cá nhân

  • Thể hiện tính sáng tạo và chấp nhận rủi ro;
  • Phát triển tính tháo vát và linh hoạt;
  • Vận dụng tư duy phản biện;
  • Phát triển khả năng tự học tập và rèn luyện suốt đời;
  • Xác định khả năng quản lý nguồn lực, thông tin và thời gian;
  • Hình thành văn hoá tranh luận, khả năng đánh giá, phê bình một cách khách quan;

3.2. Đạo đức, tính công bằng và trách nhiệm

  • Xây dựng đạo đức nghề nghiệp;
  • Phát triển kỹ năng làm việc nhóm thông qua nền tảng tư duy phản biện;
  • Nhận biết thái độ tôn trọng khách hàng, đồng nghiệp;
  • Thể hiện thái độ hành xử chuyên nghiệp có văn hóa;
  • Thiết lập kế hoạch cho nghề nghiệp của mình;
  • Phát triển tính trung thực.
  1. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
  • Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo;
  • Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
  • Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau;
  • Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
  • Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật;
  • Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể;
  • Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.
  1. Khối lượng kiến thức toàn khoá

128 tín ch, không kể:

  1. a) Giáo dục Quốc phòng và định hướng.
  2. b) Các hoạt động rèn luyện bắt buộc và tự chọn
  3. Đối tượng tuyn sinh

Văn hóa: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Sức khỏe: Theo tiêu chuẩn quy định của liên Bộ Y tế – GD&ĐT hiện hành

Tuyển sinh: theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

  1. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Quy trình đào tạo và điều kiện xét tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp thực hiện kết hợp theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành bởi Quyết định 43/2007/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

  1. Cách thức đánh giá

Các học phần của chương trình được đánh giá theo thang điểm 10, được ghi cả bằng số và bằng chữ. Thang điểm 10 được quy đổi sang điểm chữ như sau:

* Loại đạt :

TT Thang điểm 10 Thang điểm chữ Xếp loại
1 Từ 8,5 đến 10 A Giỏi
2 Từ 7,0 đến 8,4 B Khá
3 Từ 5,5 đến 6,9 C Trung bình
4 Từ 4,0 đến 5,4 D Trung bình yếu

 *  Loại không đạt:

TT Thang điểm 10   Thang điểm chữ Xếp loại
1 Dưới 4,0       F Kém

 

III. Chương trình đào tạo

TT Mã số học phần Học phần Học kỳ Tổng số TC Số giờ tín ch
Lý thuyết Thực hành Tự học
I. KIẾN THC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 40
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 & 2 1 5 43 32 150
2 Đường lối Cách Mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam

(Political Revolution Roadmap of the Communist Party of Vietnam)

7 3 25 20 90
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology) 7 2 18 12 60
4 Kỹ năng làm việc nhóm 1 2 8 22 60
5 Kỹ năng sáng tạo 2 2 8 22 60
6 Kỹ năng giao tiếp 1 2 8 22 60
7 Đạo đức nghề nghiệp 1 3 25 20 90
8 Nhân chủng học 1 3 25 20 90
9 Tiếng Anh 1 1 4 15 45 120
10 Tiếng Anh 2 2 4 15 45 120
11 Tiếng Anh 3 3 4 15 45 120
13 Tin học đại cương 2 3 12 33 90
14 Lập trình cơ bản 2 3 12 33 90
15 Giáo dục thể chất  (Physical Education) 1 4
16 Giáo dục quốc phòng (Miltary Education) 3 8
II. KIÊN THC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 81
II.1. Kiến thức cơ sở ngành 30
17 Lịch sử mỹ thuật 2 3 25 20 90
18 Hình hoạ 1 2 3 12 33 90
20 Hình hoạ 2 3 3 12 33 90
21 Giải phẫu tạo hình 3 3 25 20 90
22 Nguyên lý thị giác 4 3 18 27 90
23 Màu sắc 4 3 25 20 90
24 Nghiên cứu thiên nhiên và cách điệu 4 3 18 27 90
25 Mỹ thuật truyền thống 4 3 25 20 90
26 Nhiếp ảnh 3 3 12 33 90
27 Nghệ thuật và Phê bình 5 3 25 20 90
II.2. Kiến thức chuyên ngành 40
28 Đồ hoạ vi tính 1 3 3 12 33 90
29 Đồ hoạ vi tính 2 6 3 12 33 90
30 Nghệ thuật chữ 4 3 12 33 90
31 Thủ công mỹ nghệ 4 3 12 33 90
32 Mỹ thuật đương đại 6 3 12 33 90
33 Kỹ năng thiết kế 5 3 12 33 90
34 Thiết kế 1 (Nhận diện thương hiệu) 4 3 12 33 90
35 Thiết kế 2 (Marketing) 5 3 12 33 90
36 Thiết kế 3 (Thiết kế bao bì) 6 3 12 33 90
37 Đồ hoạ tương tác 6 3 12 33 90
38 Đồ hoạ động 6 3 12 33 90
39 Thiết kế hoạt hình 7 3 12 33 90
40 Tiếng Anh chuyên ngành Thiết kế đồ hoạ 4 4 12 33 90
II.3. Kiến thức bổ trợ (Chọn tối thiểu 1 môn) 7 3
41 Quảng cáo và truyền thông 3 18 27 90
42 Truyền thông thị giác 3 18 27 90
43 Quản lý dự án thiết kế 3 18 27 90
44 Khởi sự doanh nghiệp 3 18 27 90
45 Chiến lược marketing kỹ thuật số 3 18 27 90
III. Thực tập
46 Thực tập (Đào tạo trong doanh nghiệp) 5
IV. Khóa luận tốt nghiệp
47 Đồ án tốt nghiệp 10

Leave a Reply