Ngữ pháp tiếng anh 10 đánh dấu bước chuyển quan trọng trên hành trình học tập. Trong giai đoạn này, mặc dù khối lượng kiến thức và bài tập tương đối lớn nhưng hầu như chỉ tập trung vào mục tiêu ôn tập và củng cố. Dưới đây là một số chủ điểm lớn trong 2 học kì khởi đầu của cấp 3.

Bạn đang xem: Ngữ pháp tiếng anh 10 cơ bản


1. Từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 chương trình mới

Trong năm học đầu tiên của cấp Trung học Phổ thông, học sinh sẽ được trải qua 10 unit với các chủ điểm ngữ pháp cơ bản:

*
Trọng tâm kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 10Unit 1: Thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn
Unit 2: Tương lai đơn, tương lai gần be going to và thể bị động
Unit 3: Câu ghép, động từ nguyên thể có To và không To
Unit 4: Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Unit 5: Hiện tại hoàn thành, danh động từ
Unit 6: Động từ khiếm khuyết ( khuyết thiếu)Unit 7: Mạo từ a, an và the, cấu trúc so sánh trong tiếng Anh
Unit 8: Đại từ quan hệ
Unit 9: Câu tường thuật
Unit 10: Mệnh đề If

2. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 HK 1

2.1 8 thì cơ bản

Ngoài ra chương trình bổ sung một số thì sau:Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)Khái niệm: Dùng để diễn tả một hành động hoặc sự kiện đã bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục kéo dài tới hiện tại hoặc tương lai.Dấu hiệu nhận biết: Just, already, recently, lately, never, ever, not….yet, since, for…

Công thức:

(+) S + have/has + V3/ed + O(-) S + have/has + not + V3/ed + O(?) Have/has + S + V3/ed + O?Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense)Khái niệm: Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.Dấu hiệu nhận biết: By the time, as soon as, prior to that time, before, after, when, until then…
*
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense)

Công thức:

(+) S + had + V3/ed + O(-) S + had + not + V3/ed + O(?) Had + S + V3/ed + O?Tương lai gần (Near future tense)Khái niệm: Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai; một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.Dấu hiệu nhận biết: in + thời gian, tomorrow, next + N…Công thức: S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)Tương lai tiếp diễn (Future continuous tense)Khái niệm: Dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.Dấu hiệu nhận biết: Next year, next week, in the future, and soon, next time…

Công thức: 

(+) S + will/shall + be + V-ing(-) S + will/shall + not + be + V-ing(?) Will/shall + S + be + V-ing?

Có thể nói các thì trong tiếng Anh là kiến thức rất quan trọng; chính vì thế sau này khi học chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 vẫn sẽ được ôn lại.

2.2 Câu so sánh

Trong chương trình ngữ pháp tiếng anh 10, học sinh sẽ được ôn lại công thức các loại câu so sánh.

So sánh bằngVới tính từ/trạng từ: S + V + as + (adj/ adv) + as Với danh từ: S + V + the same + (noun) + as
*
Câu so sánh bằng trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 8So sánh hơnVới tính từ/trạng từ ngắn: S + V + (Adj/Adv) + “-er” + thanVới tính từ/trạng từ dài: S + V + more + Adj/Adv + thanSo sánh hơn nhấtVới tính từ/trạng từ ngắn: S + V + the + Adj/Adv + -estVới tính từ/trạng từ dài: S + V + the + most + Adj/Adv

2.3 Câu bị động

Câu bị động được dùng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động bằng cách đảo tân ngữ lên trước. Động từ của câu bị động bắt buộc phải chia theo thì của câu chủ động.

Câu chủ động: S1 + V + O Câu bị động: S2 + Tobe+ V phân từ II

Tuy nhiên trong quá trình làm bài tập, học sinh sẽ bắt gặp các dạng câu chủ động được chia ở nhiều thì khác nhau. Khi đó cấu trúc cụ thể cho từng thì sẽ như sau:

Các thìCâu bị độngVí dụ
Hiện tại đơnS + am/is/are + V-ed/V3 + by OThose books are arranged by my mom
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + being + V-ed/V3 + by OThe house is being cleaned by Jane
Hiện tại hoàn thànhS + has/have + been + V-ed/V3 + by OThese homeworks has been finished
Quá khứ đơnS + was/were + V-ed/V3 + by OA tree was planted
Quá khứ tiếp diễnS + was/were + being + V-ed/V3 + by OThe building was being built by
Quá khứ hoàn thànhS + had + been + V-ed/V3 + by OThe window had been broken by the little girl
Tương lai gầnS + will + be + V-ed/V3 + by OHis debts are going to be paid
Tương lai đơnS + will + be + V-ed/V3 + by OThe mission will have been finished
Động từ khiếm khuyếtS + can/could/should/would… + be + V-ed/V3 + by OAn exam may be given by our Math teacher today.

2.4 Câu điều kiện

Câu điều kiện loại 0Công thức: If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh
Được dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc thói quen.Câu điều kiện loại 1Công thức: If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + VDùng diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai.
*
Câu điều kiệnCâu điều kiện loại 2Công thức: If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ VDùng để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại.Câu điều kiện loại 3Công thức: If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ could…+ have + V(pp)/Ved
Là mẫu câu điều kiện không có thật trong quá khứ

2.5 Câu tường thuật

Điều khó khăn nhất khi sử dụng câu tường thuật chính là bước lùi thì và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn.

3. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 HK2

3.1 Mệnh đề quan hệ

Đối với chương trình ngữ pháp tiếng Anh 10, học sinh sẽ được học 5 loại mệnh đề quan hệ là Who, which, that, whose, whom.

WhoCách dùng: Thường dùng làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người.Công thức: ….. N (person) + WHO + V + OVí dụ: The woman who give me candy is my neighbor.WhomCách dùng: được dùng làm trợ từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ, nhằm thay thế cho danh từ chỉ ngườiCông thức: …..N (person) + WHOM + S + VVí dụ: Zach is a person whom I admire very muchWhichCách dùng: làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ với mục đích thay thế cho danh từ chỉ vậtCông thức: ….N (thing) + WHICH + V + O/….N (thing) + WHICH + S + VVí dụ: The umbrella which lost yesterday is found in my class.That“That” thường được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định; bổ nghĩa cho mệnh đề chính và không thể loại bỏ đi.Có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which…WhoseCách dùng: Đại từ dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘sCông thức: …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….Ví dụ: I know Jane’s brother whose plays in same football team with me.

Kiến thức mệnh đề quan hệ này sẽ còn được ôn lại tại chương trình ngữ pháp tiếng Anh 12; để học sinh dễ dàng nắm bắt và áp dụng thật tốt cho các kì thi.

3.2 Cách dùng though, although, even though, despite và in spite of

Dựa trên sự tương đồng trong cách dùng có thể chia những từ này thành 2 nhóm như sau:

Cách dùng though, although, even though
Công thứcVí dụ
Although/Though/Even though + S + V + …Although music is so loud, she still sleep
S + V + although/though/even though + clauseShe still sleep although music is so loud
Cách dùng despite và in spite of
Công thứcVí dụ
Despite/In spite of + N/N phrase/V-ing, S + V + …Despite/In spite of his busy schedule, my brother still spent a day to visit family
S + V + … + despite/in spite of + N/N phrase/V-ingShe can’t quit smoking despite advice of doctor
Despite/In spite of the fact that + clause, main clauseDespite it’s raining, we still go out

3.3 Cách dùng to, So that và in order that

Để nói về mục đích hoặc mục tiêu cho một hành động nào đó, người ta thường sử dụng các cấu trúc to, so that và in order that

Cấu trúc to: Clause + in order to/to/so as to + V-inf
Cấu trúc So that và in order that: Clause + so that/in order that + S + modal verbs (NOT) + V.
*
Cách dùng to, So that và in order that

3.4 Tính từ

Tính từ chỉ thái độ hay tính từ phân từ (Participle adjectives) có 2 dạng:

Present participle: Mang nghĩa tác động (active meaning), để diễn tả cảm giác, suy nghĩ do một việc, sự vật hay một người nào đó đem lại cho người nói.Past participle: Mang nghĩa bị động (passive meaning), để diễn tả nhận thức, cảm giác, suy nghĩ của người nói về một việc, sự vật hay một người nào đó.

3.5 Danh động từ 

Danh động từ là một hình thức của động từ, được tạo ra bằng cách thêm đuôi – ing vào động từ nguyên mẫu. Dưới đây là một số động từ mà theo sau nó phải là một động từ khác có đuôi – ing:

continuecelebrateenduregive uppictureresumeadmitconsiderescapekeep onpracticedefendexplainmentionpreventdislikeavoid…

3.6 It was not until….a

Trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 10, học sinh sẽ được tiếp cận một chủ điểm mới chính là cấu trúc “it was not until..”.Cấu trúc này có nghĩa là “mãi cho đến khi”, thường đi kèm với cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian.Câu “It was not until…” mang ý nhấn mạnh thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau
Công thức: It was not until + (mốc thời gian) + that S + V-ed/V2

4. Một số sách tham khảo ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

Ngoài sách giáo khoa và sách bài tập chuẩn trên lớp thì còn rất nhiều sách tham khảo để giúp học sinh lớp 10 nâng cao kiến thức:

Để học tốt tiếng Anh
Học tốt tiếng Anh
Trọng tâm kiến thức Tiếng Anh 10Em học giỏi Tiếng Anh
Bí quyết chinh phục điểm cao Tiếng Anh 10…

5. Bài tập tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

Ex 1: Choose the correct answer to complete the sentence.

1. Gender equality ____ only when women and men enjoy the same opportunities.

A will achieve

B achieves

C achieve

D will be achieved

2. In Muslim countries, changes ____ to give women equal rights to natural or economic resources, as well as access to ownership.

A may make

B will make

C must be made

D can make

3. In order to reduce gender inequality in South Korean society, women ____ more opportunities by companies.

A will prove

B should provide

C may be provided

D should be provided

4. Child marriage ____ in several parts in the world because it limits access to education and training.

A must stop

B will be stopped

C must be stopped

Dcan be stop

5. In Egypt, female students from disadvantaged families ____ scholarships to continue their studies.

A will be given

B can be given

C may be given

D must be given

Đáp án: 1 – D; 2 – C; 3 – D; 4 – C; 5 – A

Ex 2: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

If I had a typewriter I __________ (type) it myself. If I _________ (know) his address I’d give it to you. He _________ (look) a lot better if he shaved more often. If you _________ (play) for lower stakes you wouldn’t lose so much. If he worked more slowly he _____ (not make) so many mistakes.

Đáp án

1 – would type

2 – knew

3 – would look

4 – played

5 – wouldn’t make

6. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 pdf

Link tải: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 pdf

Trên đây là tổng hợp chương trình ngữ pháp tiếng Anh 10 đầy đủ nhất. Hy vọng thông qua bài viết tổng hợp trên đây, có thể giúp độc giả xác định rõ hơn mục tiêu đào tạo qua đón tích cực rèn luyện để đạt được những mục tiêu trong tương lai.

Ngữ pháp tiếng Anh 10 bao gồm những chủ điểm kiến thức nền tảng để phát triển, và bứt phá đến những mục tiêu quan trọng phía trước. Ngữ pháp tiếng Anh 10 bao gồm nhiều chủ điểm ngữ pháp cơ bản, có tính ứng dụng cao, cùng nhiều cấu trúc cần lưu ý. Sau đây, Language Link Academic sẽ giúp bạn tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh 10 đầy đủ nhất.


*
*
*
*
*

Câu tường thuật


6.1. Các bước chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật

Bước 1: Chọn động từ tường thuật phù hợp: said, told, asked, reminded,….Bước 2: Chuyển đổi chủ ngữ, tân ngữ, các đại từ, tính từ sở hữu cho phù hợp
Bước 3: Chuyển đổi thì (thường lùi một thì so với câu trực tiếp)Bước 4: Chuyển đổi các cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn

6.2. Chuyển đổi thì trong chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Indirect Speech

Reported Speech

Present simple (Thì hiện tại đơn)

Past simple (Thì quá khứ đơn)

Present continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)

Past continuous (Thì quá khứ tiếp diễn)

Present perfect (Thì hiện tại hoàn thành)

Past perfect (Thì quá khứ hoàn thành)

Past continuous (Thì quá khứ tiếp diễn)

Past perfect continuous (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

Will + V-inf

Would + V-inf

Must + V-inf

Had to + V-inf

6.3. Chuyển đổi các cụm từ chỉ thời gian và nơi chốn

This → That

These → Those

Today → That day

Tonight → That night

Next + week/ month/… → the week after/ the month after

Now → Then

Yesterday → the day before

last week/ last month…→ the week before/ the month before

ago → before

here → there

 

 

 

7. Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ


Cấu trúc:

Although/Though/Even though + S + V, S + V (Main clause)

= In spite of/Despite + N/V-ing, S + V (Main clause)

Eg: 

Although his leg is broken, he still works hard. 

= In spite of his broken leg, he still works hard.

= Mặc dù bị gãy chân, anh ấy vẫn làm việc chăm chỉ.

8. Mệnh đề chỉ mục đích


Cấu trúc:

So that/In order that + S + V, S + V (clause)

= S + V + in order/so as + to V (trong trường hợp hai mệnh đề cùng chung chủ ngữ)

Eg: 

So that the students understand, the teacher explains one more time. 

= Để học sinh hiểu, giáo viên giải thích thêm một lần nữa.

 She said aloud in order to attract everyone’s attention.

= Cô ấy nói to để thu hút sự chú ý của mọi người.

Trên đây, Language Link Academic vừa tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh 10 với 8 chủ điểm trọng tâm nhất. Để học tốt ngữ pháp tiếng Anh 10, bên cạnh việc ghi nhớ lý thuyết, bạn nên rèn luyện thêm các bài tập ngữ pháp tiếng Anh 10, tích lũy thêm các cấu trúc đặc biệt trong quá trình học.

Xem thêm: 500+ tên hay dành cho con gái đẹp và ý nghĩa theo tên họ, tháng sinh

Mong muốn giúp các bạn học sinh ôn luyện lại ngữ pháp tiếng Anh 10, cũng như tất cả các kiến thức một cách bài bản, hướng tới mục tiêu xa trong tương lai, Language Link Academic đã phát triển khóa học dành riêng cho học sinh THPT. Với lộ trình học khoa học, giáo trình chuẩn quốc tế, khóa học sẽ giúp các bạn học sinh, xây dựng nền tảng, khai phá tư duy ngôn ngữ Tiếng Anh, cùng bạn chinh phục tương lai.