Bảng chữ cái tiếng Trung là một hệ thống ngữ âm tiếng Trung để phát âm các chữ Hán trong tiếng phổ thông Trung Quốc. Chữ Hán được cấu tạo bằng nhiều nét viết rất phức tạp, tuy nhiên mỗi một chữ Hán được phát âm bằng một âm tiết, và để đọc chữ Hán người ta dùng phiên âm.

Bạn đang xem: Bảng chữ cái tiếng trung cho người mới bắt đầu học

*
*

Ý nghĩa của bảng phiên âm tiếng Trung là giúp người học và người sử dụng nó nhanh chóng tiếp cận được với tiếng Trung và không bị choáng ngợp trước hệ thống chữ viết của tiếng Trung. Thứ hai, nó có thể phân biệt các âm điệu để phát âm một cách chuẩn nhất. Hãy cùng Bác Nhã Books tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Trung qua bài viết dưới đây nhé!

Bảng chữ cái tiếng Trung quốc và cách đọc

Phụ âm

Thanh mẫu (phụ âm) trong tiếng Trung gồm có 23 phụ âm

STTPhụ âm Cách đọc 
1bPhát âm gần giống như pua của tiếng Việt
2pPhát âm gần giống như pua, nhưng khác ở chỗ bật hơi mạnh ra ngoài
3mPhát âm gần giống như mua của tiếng Việt
4fPhát âm gần giống như phua của tiếng Việt
5dPhát âm gần giống như tưa của tiếng Việt
6tPhát âm gần giống như thưa của tiếng Việt
7nPhát âm gần giống như nưa của tiếng Việt
8lPhát âm gần giống như lưa của tiếng Việt
9gPhát âm gần như âm cưa của tiếng Việt
10kPhát âm gần như âm khưa nhưng bật hơi mạnh ra ngoài
11hPhát âm gần như âm khưa của tiếng Việt
12jPhát âm tương tự chi của tiếng Việt
13qPhát âm tương tự như chi nhưng bật mạnh hơi ra ngoài
14xPhát âm tương tự như xi của tiếng Việt
15zhPhát âm gần giống như trư của tiếng Việt
16chPhát âm gần giống tr của tiếng Việt nhưng có bật hơi
17shPhát âm gần giống như sư của tiếng Việt
18rGần giống âm r – uốn lưỡi, thanh quản hơi rung
19zPhát âm gần giống như chư của tiếng Việt, âm sát tắc không bật hơi
20cPhát âm gần giống như chư kết hợp giữa “tr và x”nhưng khác ở chỗ có bật hơi
21sPhát âm gần giống như xư của tiếng Việt, nhưng âm phát ra sát và tắc
22yPhát âm gần giống chữ y của tiếng Việt
23wPhát âm gần giống u của tiếng Việt

Vận mẫu

Trong tiếng trong gồm 35 vận mẫu (nguyên âm)

Vận mẫu (Nguyên âm) đơn
STTVận mẫu Cách đọc 
1ađọc là “a”
2ođọc là “ua”
3eđọc là “ưa”. tuy nhiên khi đi với l,d,m,n trong trường hợp không có thanh điệu đọc là “ơ”
4iđọc là “i”. khi đi cùng z, zh,c,ch,s,sh,r sẽ đọc thành “ư”
5uđọc là “u”
6üđọc là “uy”, tròn môi
Vận mẫu (Nguyên âm kép)
STTVận mẫuCách đọc
1aiđọc là “ai”
2eiđọc là “ây”
3aođọc là “ao”
4ouđọc là “âu”
5iađọc i+a
6iecách đọc: i+ê
7uađọc là “oa”
8uođọc là “ua”
9üeđọc là uê
10iaocách đọc: i+eo
11iouđọc là iêu
12uaiđọc là “oai”
13ueiđọc là “uây”
Vận mẫu (Nguyên âm mũi)
STTVận mẫuCách đọc
1anđọc là “an”
2enđọc là “ân”
3inđọc là “in”
4ünđọc là “uyn”
5iađọc là: i+a
6uanđọc là “oan”
7üanđọc là “oen”
8uen(un)đọc là “uân”
9angđọc là “ang”
10engđọc là “âng”
11ingđọc là “ing”
12ongđọc là “ung”
13iongđọc là “i+ung”
14inđọc là “in”
15uangđọc là “oang”
16uengđọc là “uâng”
Nguyên âm ER
1erđọc là “ơ”, uốn lưỡi

Video Cách phát âm bảng chữ cái tiếng Trung

Thanh điệu trong Tiếng Trung

Trong tiếng Trung có 4 thanh điệu khác với tiếng Việt có 6 dấu. Mỗi thanh điệu biểu thị hướng đi của âm thanh cụ thể:

Thanh 1 (thanh ngang) bā: “ba” giống chữ tiếng Việt không dấu. Đọc ngang, bình bình, không lên không xuống.Thanh 2 (thanh sắc) bá: Đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt, nhưng cần kéo dài âm.Thanh 3 (thanh hỏi) bǎ: Đọc tương tự chữ “bả” nhưng kéo dài âm. Hướng âm thanh từ cao xuống thấp sau đó lên cao.Thanh 4 (thanh huyền) bà: Đọc từ cao xuống thấp.

Bài viết trên đây Bacnha
Book đã giới thiệu đến bạn bảng chữ cái trong tiếng Trung đầy đủ nhất, hy vọng nó sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Trung cơ bản của mình. Và đừng quên ghé thăm Website của Bác Nhã Book để đón đọc thêm nhiều bài viết thú vị nữa nhé!

Bảng chữ cái tiếng Trung chuẩn bao gồm những gì? Làm thế nào để học phát âm pinyin tiếng Trung Quốc chính xác? Nếu bạn mới bắt đầu học tiếng Trung, hãy theo dõi bài viết sau đây của Ngoại Ngữ You Can để tìm cầu trả lời nhé.


Bảng chữ cái tiếng trung cho người mới học tiếng Trung cơ bản

*
*
*
*
*

Học bộ thủ tiếng Trung

Vai trò của bộ thủ trong học tiếng Trung Quốc là rất quan trọng. Nó giúp bạn tìm ra nghĩa của từ một cách nhanh chóng.

Bộ thủ là một phần tử đồ họa ký tự Trung Quốc truyền thống để sắp xếp các ký tự trong từ điển Trung Quốc. Yếu tố này thường được sử dụng để chỉ ra ý nghĩa của một từ, nhưng có thể trở nên ít liên quan hơn đến nghĩa gốc của từ khi ý nghĩa thay đổi theo thời gian.

Hãy xem một số ví dụ sau:

河 – hé: hà – sông液 – yè: dịch – chất lỏng泡 – pào: bào – bong bóng hay bọt nước.

Đều có bộ thuỷ phía trước nên nghĩa của chúng đều liên quan đến nước.

Danh sách truyền thống của Bộ thủ Khang Hy 康熙 có 214 bộ thủ. Một số bộ thủ được đặt ở bên trái của từ, số khác ở trên cùng hoặc dưới. Ngoài ra còn có một số bộ thủ xuất hiện thường xuyên hơn những bộ khác.

Bính âm (pinyin)

Bảng chữ cái bính âm ra đời đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho người nước ngoài học tiếng Trung. Như đã giải thích ở trên, bính âm 汉语拼音 / Hanyǔ pīnyīn / là chữ La tinh hóa chính thức của tiếng Quan thoại ở Trung Quốc đại lục và các vùng của Đài Loan.

Hán âm thường được dùng để dạy và học tiếng Trung Quốc viết bằng chữ Hán.

Ví dụ:

影 – yǐng: ảnh门 – mén: môn视 – shì: thị

Bính âm thường được đặt ở bên phải của các ký tự Trung Quốc. Pinyin có các thanh điệu để giúp người học phát âm chuẩn tiếng Trung Quốc hơn.

Giống như tiếng Anh và tiếng Việt, chữ Hán được chia thành hai phần khi được biểu diễn bằng bính âm: nguyên âm và phụ âm. Tổng cộng có 21 phụ âm, 37 nguyên âm và 5 thanh điệu tạo thành pinyin.

Xem thêm: Thuyết Minh Lịch Sử Phố Cổ Hội An Hình Thành Thế Nào? Lịch Sử Phố Cổ Hội An Hình Thành Thế Nào

Trên đây là bảng chữ cái tiếng Trung full, hy vọng qua bài viết này bạn sẽ biết được cách học bảng chữ cái tiếng Trung Quốc nhanh chóng. Nếu bạn đang cần một nền tảng tiếng Trung tốt ngay từ đầu, hãy đăng ký ngay khóa học tiếng Trung online của Ngoại Ngữ You Can nhé.